Hướng dẫn này mô tả việc lắp đặt một máy chủ CentOS 7.2. Yêu cầu Để bắt đầu với cài đặt CentOS 7.2, chúng tôi sẽ cần phải cài đặt tập tin ISO. Điều này có thể là file CentOS minimal ISO hoặc file DVD ISO. Tôi sẽ cài đặt một số máy chủ với CentOS 7.2, do đó tôi chọn DVD thay cho minimal ISO. Tải CentOS 7.2 DVD từ một miror trong trang http://www.centos.org/download/. Tôi sẽ sử dụng mirror này: http://mirrors.aluhost.com/centos/7/isos/x86_64/CentOS-7-x86_64-DVD-1511.iso Lưu ý sơ bộ Hướng dẫn này dựa trên server CentOS 7.2, trong hướng dẫn này tôi sử dụng 192.168.1.100 là địa chỉ IP và server1.example.com là tên máy chủ. Cài đặt CentOS 7.2 Boot từ bản cài đặt CentOS 7 DVD. Chọn Install CentOS 7 Để tiếp tục nhấn Enter Chọn ngôn ngữ cài đặt. Tôi sử dụng English với English United States, sau đó tôi chỉ cần bấm Continue: Tiếp theo, chúng tôi nhận được màn hình sau đây: Tôi sẽ bắt đầu để tùy chỉnh các thiết lập, với LOCALIZATION --> DATE & TIME, nhấp vào DATE & TIME. Chọn múi giờ của bạn, trong trường hợp của tôi, tôi chọn châu Á là khu vực và Ho Chi Minh là thành phố. Nhấn Done khi hoàn tất. Nó sẽ thiết lập giá trị DATE & TIME là Asia/Ho Chi Minh timezone. Tiếp theo, chúng tôi đi đến SOFTWARE --> INSTALLATION SOURCE và chọn phương tiện cài đặt. Tiếp theo, bạn sẽ thấy rằng các nguồn cài đặt là "Auto-detected installation media", nếu bạn có bất cứ nguồn cài đặt nào khác như một mạng cài đặt có sẵn bạn có thể thiết lập các đường dẫn trong nhãn "On the network", bạn có thể chọn sử dụng proxy hoặc không sử dụng Proxy setup . Ngoài ra, chúng ta có thể thêm kho dữ liệu bằng nhãn Additional repositories nếu cần thiết. Sau đó nhấn Done. Tiếp theo chúng ta sẽ chuyển sang SOFTWARE SELECTION, theo mặc định nó đi kèm với cài đặt tối thiểu (Minimal Install). Lưu thiết lập bằng cách nhấn Done. Chúng tôi di chuyển tới SYSTEM và chọn INSTALLATION DESTINATION Khi bạn cần phân vùng ổ đĩa , bạn có thể lựa chọn I will configure partitioning, trong trường hợp của tôi, tôi sẽ lựa chọn Automatically configure partitioning rồi ấn nút Done. Tiếp theo, chúng ta sẽ tùy chỉnh NETWORK & HOSTNAME của chúng tôi bằng cách chọn nó. Tôi sẽ sử dụng hostname server1.example.com và tùy chỉnh các thiết lập ethernet bằng cách nhấn Configure. Màn hình tiếp theo sẽ như thế này, bây giờ chúng ta thêm IPv4 Settings bằng cách nó trên thanh menu. Nếu bạn có IPv6 thì bạn có thể thêm nó trong IPv6 Settings. Tiếp theo, bạn có thể thiết lập mạng để phù hợp với thiết lập hệ thống mạng cục bộ của bạn. Trong trường hợp của tôi, tôi sử dụng một địa chỉ IP tĩnh vì vậy tôi sẽ chọn Manual Thêm các mục cho Address, Netmask và Gateway dựa trên môi trường IP tĩnh của bạn. Trong trường hợp của tôi, tôi đang sử dụng địa chỉ là 192.168.1.100, subnet mask là 255.255.255.0, Gateway là 192.168.1.1 và DNS server này là 8.8.8.8 8.8.4.4 Những giá trị này có thể thay đổi theo môi trường mạng của bạn. Sau đó nhấn Save. Tiếp theo, chúng ta phải bật kết nối ON như trong hình dưới đây, rồi nhấp nút Done. Bây giờ chúng tôi đã sẵn sàng để bắt đầu quá trình cài đặt, bạn có thể muốn kiểm tra chéo tất cả các thiết lập và sau đó nhấn Begin Installation. Quá trình cài đặt sẽ bắt đầu ngay bây giờ và bạn nhận được một thanh tiến trình màu xanh nhỏ trong cửa sổ tiếp theo. Bây giờ chúng ta phải thiết lập ROOT PASSWORD và thêm một người sử dụng không phải root mới trong tùy chọn USER CREATION. Đầu tiên tôi sẽ tiến hành tạo mật khẩu root. Nhập vào một mật khẩu an toàn theo sự lựa chọn của bạn và nhấn Done. Tiến theo ta tiến hành tạo một non-root user bằng cách nhấp vào USER CREATION: Tôi sẽ tạo ra user, như trong trường hợp của tôi, tôi sử dụng Full name là "Administrator" và User name là "administrator", nhấp chuột vào mục Require the password to use this account và sau đó nhấn Done. Bạn cũng có thể khai báo theo sự lựa chọn của bạn. Nhấn Finish. Sau đó chờ đợi một lúc để hoàn thành các thiết lập. Sau khi hoàn thành cài đặt, nó sẽ yêu cầu khởi động lại máy chủ, chỉ cần nhấp vào Finish configuration. Các máy chủ khởi động lại và sẽ yêu cầu tên đăng nhập và mật khẩu của bạn sau đó. Bây giờ chúng tôi đã sẵn sàng để làm đăng nhập với user mà chúng ta vừa tạo ở trên hoặc chúng tôi có thể sử dụng user root. Đăng nhập lần đầu tiên trên CentOS Đăng nhập với user root vào máy chủ để chúng ta có thể làm một số bước cài đặt cuối cùng. Cập nhật hệ thống với lệnh yum: Mã: yum -y update Cài đặt 2 trình biên tập bằng lệnh sau: Mã: yum -y install nano vim Cấu hình mạng Trong CentOS 7.2 minimal lệnh ifconfig chúng tôi sẽ cài đặt nó như sau: Mã: yum install net-tools Nếu bạn muốn thay đổi hoặc xem các tập tin cấu hình mạng, chỉ cần chỉnh sửa các tập tin Mã: nano /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-ens33 Nó sẽ hiện thị khi bạn cấu hình một địa chỉ IP tĩnh: Mã: TYPE="Ethernet" BOOTPROTO="none" DEFROUTE="yes" IPV4_FAILURE_FATAL="no" IPV6INIT="no" IPV6_AUTOCONF="yes" IPV6_DEFROUTE="yes" IPV6_PEERDNS="yes" IPV6_PEERROUTES="yes" IPV6_FAILURE_FATAL="no" NAME="ens33" UUID="eb1ba0ce-af9f-4953-a6a7-3d05a15c8d4f" DEVICE="ens33" ONBOOT="yes" IPADDR="192.168.1.100" PREFIX="24" GATEWAY="192.168.1.1" DNS1="192.168.1.1" DNS2="8.8.8.8" DNS3="8.8.4.4" hoặc giống như thế này nếu bạn dùng DHCP: Mã: TYPE="Ethernet" BOOTPROTO="dhcp" DEFROUTE="yes" IPV4_FAILURE_FATAL="no" IPV6INIT="yes" IPV6_AUTOCONF="yes" IPV6_DEFROUTE="yes" IPV6_FAILURE_FATAL="no" NAME="ens33" UUID="eb1ba0ce-af9f-4953-a6a7-3d05a15c8d4f" DEVICE="ens33" ONBOOT="yes" HWADDR="00:50:56:15:23:79" PEERDNS="yes" PEERROUTES="yes" IPV6_PEERDNS="yes" IPV6_PEERROUTES="yes" IPV6_PRIVACY="no" Thay đổi giá trị nào đó nếu cần thiết. Lưu ý: Tên DEVICE trên có thể thay đổi vì vậy hãy kiểm tra các tập tin tương đương trong thư mục /etc/sysconfig/network-scripts. Điều chỉnh /etc/hosts Điều chỉnh tập tin /etc/hosts như sau: Mã: nano /etc/hosts Thêm những giá trị như thế này: Mã: 127.0.0.1 localhost localhost.localdomain localhost4 localhost4.localdomain4 192.168.1.100 server1.example.com server1 ::1 localhost localhost.localdomain localhost6 localhost6.localdomain6